hoc-tieng-han-chu-de-o-hieu-lam-toc-web

Khi bạn đến một hiệu làm đầu

Từ vựng và hội thoại, khi bạn đến một cửa hàng làm đầu

hoc-tieng-han-chu-de-o-hieu-lam-toc

미용실 [miyôngsil] hiệu làm đầu
머리를 빗다 [mơrirưl pit’a] chải đầu
머리를 자르다 [mơrirưl charưđa] cắt tóc
머리를 깎다 [mơrirưl k’act’a] hớt tóc
머리를 감다 [mơrirưl kamt’a] gội đầu
머리를 말리다 [mơrirưl malliđa] sấy tóc
머리를 다듬다 [mơrirưl tađưmt’a] tỉa tóc
층을 내다 [chhưng-ưl neđa] cắt xếp tầng
파마하다 [pha-mahađa] uốn tóc
염색하다 [yơmsekhađa] nhuộm tóc
샴푸로 감다 [syamphurô kamt’a] gội đầu bằng dầu gội
린스로 감다 [lins’ưrô kamt’a] xả tóc
거울을 보다 [kơurưl pôđa] soi gương
드라이하다 [tưraihađa] sấy tóc
색 [sec] màu sắc
머리 모양 [mơri môyang] kiểu dáng tóc
커트머리 [khơthư-mơri] tóc tém, tóc ngắn
단발머리 [tanbalmơri] tóc chấm vai (đầu vuông)
생머리 [sengmơri] tóc thẳng tự nhiên
파마머리 [pha-ma-mơri] tóc uốn
곱슬머리 [kôps’ưlmơri] tóc quăn

Câu ngắn 1
Thợ làm tóc:
어떻게 오셨어요?
[Ơt’ơkhê ôsyơs’ơyô?]
Anh/chị cần làm gì ạ?

Khách:
머리를 자르러 왔어요.
[Mơrirưl charưrơ oas’ơyô.]
Tôi đến đây cắt tóc

Thợ làm tóc:
어떻게 오셨어요?
[Ơt’ơkhê ôsyơs’ơyô?]
Anh/chị cần làm gì ạ?

Khách:
파마를 좀 하려고 왔는데요.
[Pha-marưl chôm haryơgô oannưnđêyô.]
Tôi đến đây để uốn tóc.

Thợ làm tóc:
머리를 자르실 거예요?
[Mơrirưl charưsil k’ơyêyô?]
Anh/chị có cắt tóc không ạ?

Khách:
네, 좀 다듬고 파마하고 싶어요.
[Nê, chôm tađưmk’ô pha-mahagô siphơyô.]
Tôi muốn tỉa một chút rồi uốn tóc.

Thợ làm tóc:
하고 싶은 머리모양이 있으세요?
[Hagô sihhưn mơri môyang-i is’ưsêyô?]
Cô định làm kiểu tóc gì?

Khách:
최지우 씨처럼 해 주세요.
[Chhuê-chi-u s’ichhơrơm he chusêyô.]
Làm cho tôi giống kiểu tóc của diễn viên Choi Ji-woo.

Thợ làm tóc:
반듯하게 잘라 드릴까요?
[Panđưthaghê challa tưrilk’ayô?]
Quý khách cắt bằng nhé?

Khách:
아니요, 층을 좀 내 주세요.
[A-niyô, chhưng-ưl chôm ne chusêyô.]
Không, anh/chị cắt xếp tầng cho tôi.

Khách:
염색을 하고 싶은데요.
[Yơmsegưl hagô siphưnđêyô.]
Tôi muốn nhuộm tóc.

Thợ làm tóc:
어떤 색깔을 원하세요?
[Ơt’ơn sek’arưl uơn-hasêyô?]
Anh/chị muốn nhuộm màu gì ạ?

Thợ làm tóc:
오늘은 파마했으니까 머리를 감지 마세요.
[Ô-nưrưn pha-mahes’ư-nik’a mơrirưl kamch’i masêyô.]
Hôm nay anh/chị uốn tóc nên đừng gội đầu nhé.

Khách:
네, 알겠습니다.
[Nê, alghês’ưmniđa.]
Vâng, tôi biết rồi.

Câu ngắn 2
이 머리모양이 저에게 어울릴까요?
[I mơri-môyang-i chơ-êghê ơullilk’ayô?]
Kiểu tóc này có hợp với tôi không nhỉ?

머리가 많이 상하셨군요!
[Mơriga mani sang-hasyơk’unnyô!]
Tóc anh/chị bị hư nhiều quá.

염색을 자주 하지 마세요.
[Yơmsegưl cha-chu ha-chi masêyô.]
Anh/chị không nên nhuộm tóc thường xuyên.

중요한 모임이 있는데 머리를 좀 올려 주세요.
[Chung-yôhan môimi innưnđê mơrirưl chôm ôllyơ chusêyô.]
Tôi có cuộc hẹn quan trọng, anh/chị bới tóc cao lên cho tôi.

이 드레스와 잘 어울리는 머리모양으로 해 주세요.
[I tưrêsư-oa chal ơulli-nưn mơri-môyang-ưrô he chusêyô.]
Hãy làm cho tôi kiểu tóc hợp với cái váy này.

파마하는데 얼마나 걸려요?
[Pha-maha-nưnđê ơlma-na kơllyơyô?]
Uốn tóc mất khoảng bao lâu ạ?

기다리시는 동안 잡지 좀 보고 계세요.
[Kiđarisi-nưn tông-an chapch’i chôm pôgô kyêsêyô.]
Mời anh/chị đọc tạp chí trong thời gian chờ đợi.

갈색으로 염색해 주세요.
[Kals’egưrô yơmsekhe chusêyô.]
Anh/chị nhuộm cho tôi màu hạt dẻ.

머리를 감겨 드리겠습니다. 이쪽으로 오세요.
[Mơrirưl kamgyơ tưrighês’ưmniđa. Ich’ôgưrô ôsêyô.]
Tôi sẽ gội đầu cho anh/chị. Mời anh/chị đi theo hướng này.

린스로 머리를 감으셨나요?
[Lins’ưrô mơrirưl kamưsyơnnayô?]
Anh/chị đã xả tóc chưa?

요즘 유행하는 머리모양을 좀 추천해 주세요.
[Yô-chưm yuheng-ha-nưn mơri-môyang-ưl chôm chhuchhơn-he chusêyô.]
Xin anh/chị giới thiệu cho tôi kiểu tóc nào dạo này đang mốt.

머리를 말려 드리겠습니다.
[Mơrirưl mallyơ tưrighês’ưmniđa.]
Tôi sẽ sấy tóc cho anh/chị.

머리가 젖었을 때는 머리를 빗지 마세요.
[Mơriga chơchơs’ưl t’e-nưn mơrirưl pich’i masêyô.]
Anh/chị không nên chải tóc khi tóc đang ướt.

헤어 에센스를 살짝 발라주면 좋아요.
[Hêơ ês’ênsưrưl salch’ac palla-chu-myơn chôayô.]
Nếu anh/chị xoa một chút tinh dầu dưỡng tóc lên nữa thì tốt hơn.

거울로 뒷모습을 보시겠어요?
[Kơullô tuynmôsưbưl pôsighês’ơyô?]
Anh/chị có muốn soi gương đằng sau không ạ?

Hội thoại 1. Ở tiệm làm đầu
Thợ làm tóc
어서 오세요. 어떻게 오셨어요?
[Ơsơ ôsêyô. Ơt’ơkhê ôsyơs’ơyô?]
Xin mời vào. Cô cần làm gì ạ?

Ri Ri
머리를 자르러 왔어요.
[Mơrirưl charưrơ oas’ơyô.]
Tôi đến để cắt tóc.

Thợ làm tóc
여기 앉으세요. 어떻게 잘라 드릴까요?
[Yơghi anchưsêyô. Ơt’ơkhê challa tưrilk’ayô?]
Xin mời ngồi xuống đây ạ. Tôi cắt cho cô như thế nào đây ạ?

Ri Ri
요즘 어떤 머리모양이 유행이에요?
[Yô-chưm ơt’ơn mơri-môyang-i yuheng-i-êyô?]
Dạo này kiểu tóc nào đang mốt ạ?

Thợ làm tóc
요즘 여름이라서 짧은 머리가 유행입니다.
[Yô-chưm yơrưmirasơ ch’albưn mơriga yuheng-imniđa.]
Bây giờ là mùa hè nên kiểu tóc ngắn đang là mốt.

Ri Ri
저에게 짧은 머리가 어울릴까요?
[Chơêghê ch’albưn mơriga ơullilk’ayô?]
Kiểu tóc ngắn có hợp với tôi không nhỉ?

Thợ làm tóc
네, 얼굴이 작아서 잘 어울릴 것 같은데요.
[Nê, ơlguri chagasơ chal ơullil k’ơt k’athưnđêyô.]
Vâng, khuôn mặt cô nhỏ nên chắc sẽ hợp đấy ạ.

Ri Ri
그럼 짧게 잘라 주세요.
[Kưrơm ch’alk’ê challa chusêyô.]
Vậy anh cắt ngắn cho tôi.

Thợ làm tóc
앞머리는 어떻게 해 드릴까요?
[Ammơri-nưn ơt’ơkhêhe tưrilk’ayô?]
Tóc mái phía trước cắt thế nào đây ạ?

Ri Ri
앞머리도 짧게 잘라 주세요.
[Ammơriđô ch’alk’ê challa chusêyô.]
Tóc mái anh cũng cắt ngắn cho tôi nhé.

–Một lúc sau–
Thợ làm tóc
커트가 끝났습니다. 샴푸로 감겨 드리겠습니다.
[Khơthưga k’ưnnas’ưmniđa. Syamphurô kamgyơ tưrighês’ưmniđa.]
Cắt xong rồi đấy ạ. Tôi sẽ gội đầu cho cô nhé.

Ri Ri
네,
[Nê.]
Vâng.

Thợ làm tóc
여기에 앉으세요. 샴푸로 감은 후에 머리를 말려 드리겠습니다.
[Yơghi-ê anchưsêyô. Syamphurô kamưn hu-ê mơrirưl mallyơ tưrighês’ưmniđa.]
Mời cô ngồi xuống đây. Sau khi gội đầu xong, tôi sẽ sấy tóc cho cô.

Hội thoại 2. Ở tiệm làm đầu
Thợ làm tóc
어서 오세요. 자~ 이쪽으로 앉으세요. 자르실 거예요? 아니면 파마하실 거예요?
[Ơsơ ôsêyô. Cha~ Ich’ôgưrô anchưsêyô. Charưsil k’ơyêyô? A-ni-myơn pha-mahasil k’ơyêyô?]
Xin mời vào. Xin mời chị ngồi vào đây. Chị cắt tóc hay uốn tóc ạ?

Ri Ri
음…. 스타일 북을 좀 보여 주시겠어요?
[Ưm… Sưthail pugưl chôm pôyơ chusighês’ơyô?]
Cho tôi xem catalog mẫu tóc (cuốn mẫu tóc) nhé.

Thợ làm tóc
네, 여기 있습니다.
[Nê, yơghi is’ưmniđa.]
Vâng, đây ạ.

Ri Ri
너무 더워서 좀 다듬고 파마도 하고 싶은데요.
[Nơ-mu tơ-uơs’ơ chôm tađưmk’ô pha-mađô hagô siphưnđêyô.]
Trời nóng quá nên tôi muốn tỉa và uốn tóc.

Thợ làm tóc
그럼 이런 스타일은 어떠세요?
[Kưrơm irơn sưthairưn ơt’ơsêyô?]
Vậy kiểu này thế nào ạ?

Ri Ri
그건 별로 마음에 들지 않아요. 아~ 여기 있는 사진처럼 하고 싶은데요.
[Kưgơn pyơllô maưmê tưlchi anayô. A~ Yơghi innưn sa-chinchhơrơm hagô siphưnđêyô.]
Kiểu đó tôi không thích lắm. À, tôi muốn cắt như tấm hình này.

Thợ làm tóc
그 스타일을 하려면 머리를 짧게 잘라야 하는데 괜찮으세요?
[Kư sưthairưl haryơ-myơn mơrirưl ch’alk’ê challaya ha-nưnđê kuênchhanưsêyô?]
Nếu chị định làm kiểu ấy thì phải cắt tóc ngắn, không sao chứ ạ?

Ri Ri
괜찮아요.
[Kuênchhanayô.]
Vâng, không sao.

Thợ làm tóc
그럼 먼저 샴푸로 감겨 드리겠습니다. 이쪽으로 오세요.
[Kưrơm mơn-chơ syamphurô kamgyơ tưrighês’ưmniđa. Ich’ôgưrô ôsêyô.]
Vậy trước tiên tôi sẽ gội đầu cho chị. Mời chị đi theo hướng này.

– Một lúc sau –
Thợ làm tóc
손님, 다 됐습니다. 마음에 드세요?
[Sônnim ta tuês’ưmniđa. Maưmê tưsêyô?]
Chị ơi, xong rồi ạ. Chị có thấy vừa lòng không?

Ri Ri
네, 마음에 들어요. 감사합니다.
[Nê, maưmê tưrơyô. Kamsahamniđa.]
Vâng, Tôi rất vừa lòng. Xin cảm ơn.

Nguồn bài viết: Luyện thi Topik

Khi bạn đến một hiệu làm đầu
Xếp hạng bài viết

Thảo luận với Facebook

comments

About admin 44 Articles
Admin Website: https://luyenthitopik.vn