hoc-tieng-han-chu-de-nha-nguoi-ban-han-quoc-web

Từ vựng và hội thoại, khi bạn đến nhà một người bạn Hàn Quốc

Từ vựng và hội thoại, khi bạn đến nhà một người bạn Hàn Quốc

hoc-tieng-han-chu-de-nha-nguoi-ban-han-quoc

이사 [isa] chuyển nhà
돌잔치 [tôlchanchhi] tiệc thôi nôi, tiệc sinh nhật 1 tuổi
집들이 [chipt’ưri] tiệc tân gia
결혼식 [kyơlhônsic] đám cưới
청첩장 [chhơngchhơpch’ang] thiệp mời cưới
선물 [sơnmul] quà tặng
휴지 [hyu-chi] giấy vệ sinh
세제 [sê-chê] bột giặt
초대하다 [chhôđehađa] mời
축하하다 [chhukhahađa] chúc mừng
준비하다 [chunbihađa] chuẩn bị
필요하다 [phiryôhađa] cần
월세 [uơls’ê] thuê nhà trả theo tháng
전세 [chơnsê] thuê nhà đặt tiền trọn gói
구두쇠 [kuđusuê] kẻ keo kiệt
성공하다 [sơnggông-hađa] thành công
누추하다 [nuchhuhađa] bừa bộn, bẩn thỉu
복잡하다 [pôcch’aphađa] rắc rối, phức tạp
헤매다 [hêmeđa] lạc đường
고생하다 [kôseng-hađa] vất vả
아늑하다 [a-nưkhađa] ấm cúng
엉망이다 [ơngmang-iđa] bừa bãi
야박하다 [yabakhađa] bủn xỉn, lạnh nhạt
용서하다 [yôngsơhađa] tha thứ

Câu ngắn 1
A:
오늘 우리 집에 올 수 있으세요?
[Ô-nưl uri chibê ôl s’u is’ưsêyô?]
Hôm nay anh/chị có đến nhà tôi chơi được không?

B:
오늘은 친구와 약속이 있어서 갈 수 없습니다.
[Ô-nưrưn chhin-gu-oa yacs’ôghi is’ơsơ kal s’u ơps’ưmniđa.]
Hôm nay tôi có hẹn với bạn nên không thể đi được.

A:
이번 주 토요일에 집들이를 하려고 하는데 시간 있으세요?
[Ibơn ch’u thôyôirê chipt’ưrirưl haryơgô ha-nưnđê sigan is’ưsêyô?]
Tôi định làm tiệc tân gia vào thứ 7 tuần này, anh/chị có thời gian không?

B:
네, 토요일은 괜찮아요.
[Nê, thôyôirưn kuênchhanayô.]
Vâng, thứ bảy này thì không sao ạ.

A:
이번 주말에 우리 아들 돌잔치를 하는데 올 수 있으세요?
[Ibơn chu-marê uri ađưl tôlchanchhirưl ha-nưnđê ôl s’u is’ưsêyô?]
Cuối tuần này tôi làm bữa tiệc thôi nôi cho con trai tôi, anh/chị có đến được không?

B:
어떡하죠? 저는 내일 중국으로 돌아가서 갈 수 없습니다.
[Ơt’ơkha-chyô? Chơ-nưn neil Chunggugưrô tôrakasơ kal s’u ơps’ưmniđa.]
Làm thế nào bây giờ nhỉ? Ngày mai tôi phải quay về Trung Quốc nên không thể đến được.

A:
제 결혼식 청첩장인데 시간되시면 참석해 주세요.
[Chê kyơlhônsic chhơngchhơpch’ang-inđê sigantuêsi-myơn chhamsơkhe chusêyô.]
Đây là thiệp mời cưới của tôi, nếu có thời gian mời anh/chị đến dự.

B:
물론이죠. 시간 내서 꼭 가겠습니다.
[Mullôni-chyô. Sigan nesơ k’ôc gaghês’ưmniđa.]
Tất nhiên rồi. Chắc chắn tôi sẽ sắp xếp thời gian đến dự.

A:
집들이라면 이사하신 건가요?
[Chipt’ưrira-myơn isahasin kơn-gayô?]
Nói là tiệc tân gia thế thì anh/chị đã chuyển nhà rồi à?

B:
네, 보름 전에 회사 근처로 이사했습니다.
[Nê, pôrưm chơnê huêsa kưnchhơrô isahes’ưmniđa.]
Vâng, tôi đã chuyển đến gần công ty 15 ngày trước.

A:
보통 한국에서는 집들이에 갈 때 어떤 선물을 하나요?
[Pôthông Han-gughêsơ-nưn chipt’ưri-ê kal t’e ơt’ơn sơnmurưl ha-nayô?]
Ở Hàn Quốc khi đi dự tiệc tân gia, thông thường hay tặng quà gì nhỉ?

B:
휴지나 세제를 사 갑니다.
[Hyu-chi-na sê-chêrưl sa kamniđa.]
Người ta mua giấy vệ sinh hoặc bột giặt mang đến.

A:
내일 생일파티에는 저 혼자만 초대하신 건가요?
[Neil seng-ilphathi-ê-nưn chơ hôncha-man chhôđehasin k’ơn-gayô?]
Anh/chị chỉ mời một mình tôi đến bữa tiệc sinh nhật ngày mai à?

B:
아니요, 한국어를 배웠던 친구 모두를 초대했습니다.
[A-niyô, Han-gugơrưl pe-uơt’ơn chhin-gu môđurưl chhôđehes’ưmniđa.]
Không, tôi đã mời tất cả các bạn học tiếng Hàn đến dự.

A:
윤하씨 집에는 어떻게 가나요?
[Yun-has’i chibê-nưn ơt’ơkhê ka-nayô?]
Đi đến nhà Yun-ha thế nào nhỉ?

B:
학교 앞에서 421번 버스를 타면 됩니다.
[Hak’yô aphêsơ sabeghisibilbơn pơs’ưrưl tha-myơn tuêmniđa.]
Anh/chị chỉ cần lên xe buýt số 421 ở trước cổng trường là được.

Câu ngắn 2
A:
어서 오세요. 누추한 저희 집에 와 주셔서 감사합니다.
[Ơsơ ôsêyô. Nuchhuhan chơhi chibê oa chusyơsơ kamsahamniđa.]
Xin mời vào. Cám ơn anh/chị đã hạ cố đến nhà tôi.

B:
아니요, 초대해 주셔서 감사합니다.
[A-niyô, chhôđehe chusyơsơ kamsahamniđa.]
Không, tôi phải cám ơn vì được anh/chị mời đến chứ ạ.

A:
어서 오세요. 오시느라 힘드셨죠?
[Ơsơ ôsêyô. Ôsi-nưra himđưsyơch’yô?]
Xin mời vào. Anh/chị tìm đến đây chắc vất vả lắm nhỉ?

B:
네, 길이 생각보다 복잡해서 조금 헤맸습니다.
[Nê, kiri senggacp’ôđa pôcch’aphesơ chôgưm hêmes’ưmniđa.]
Vâng, đường đi rắc rối hơn tôi tưởng nên cũng bị lạc mất một lúc.

A:
빈손으로 오기 뭐해서 작은 선물 하나 준비했습니다.
[Pinsônưrô ôghi muơhesơ chagưn sơnmul ha-na chunbihes’ưmniđa.]
Làm sao đến tay không được, tôi đã chuẩn bị một món quà nhỏ đây.

B:
그냥 오셔도 되는데 감사합니다.
[Kư-nyang ôsyơđô tuê-nưnđê kamsahamniđa.]
Anh/chị cứ đến không cũng được mà, xin cám ơn anh/chị nhé.

A:
먼 길 오시느라 힘드셨는데 먼저 식사부터 할까요?
[Mơn kil ôsi-nưra himđưsyơnnưnđê mơn-chơ sics’abuthơ halk’ayô?]
Anh/chị đường xá xa xôi đến đây vất vả quá, trước hết chúng ta đi ăn cơm đã nhé?

B:
아니요, 괜찮으시면 집 구경을 먼저 하고 싶습니다.
[A-niyô, kuênchhanưsi-myơn chip k’ugyơng-ưl mơn-chơ hagô sips’ưmniđa.]
Không, nếu được tôi muốn thăm quan qua nhà anh/ chị trước đã.

A:
집에 누구와 함께 사시나요?
[Chibê nugu-oa hamk’ê sasi-nayô?]
Anh/chị sống cùng với ai ở nhà này ạ?

B:
부모님과 함께 살고 있습니다.
[Pu-mô-nimgoa hamk’ê salgô is’ưmniđa.]
Tôi đang sống cùng với bố mẹ tôi.

A:
윤하 씨 방은 어디인가요?
[Yun-ha s’i pang-ưn ơđiin-gayô?]
Phòng của Yun-ha ở đâu nhỉ?

B:
주방 옆에 있는 작은 방이 제 방입니다.
[Chubang yơphê innưn chagưn pang-i chê pang-imniđa.]
Cái phòng nhỏ ở bên cạnh nhà bếp là phòng của tôi.

A:
윤하 씨는 혼자서 방을 쓰고 계신가요?
[Yun-ha s’i-nưn hônchasơ pang-ưl s’ưgô kyêsin-gayô?]
Yun-ha một mình sử dụng cái phòng này à?

B:
아니요, 동생과 같이 쓰고 있습니다.
[A-niyô, đôngsenggoa kachhi s’ưgô is’ưmniđa.]
Không ạ. Tôi dùng chung phòng này với em trai tôi.

A:
집이 좋아 보이는데 사신 건가요?
[Chibi chô-a pôi-nưnđê sasin kơn-gayô?]
Ngôi nhà này trông đẹp đấy, anh/chị mua đấy à?

B:
아니요, 잠깐 있을 거라서 월세를 구했습니다.
[A-niyô, chamk’an is’ưl k’ơrasơ uơls’êrưl kuhes’ưmniđa.]
Không ạ, tôi chỉ ở đây 1 thời gian nên đã tìm thuê nhà trả tiền hàng tháng.

A:
한국에서 집을 사는 것은 어려운가요?
[Han-gughêsơ chibưl sa-nưn kơsưn ơryơun-gayô?]
Mua nhà ở Hàn Quốc khó lắm nhỉ?

B:
네, 한국은 인구에 비해 땅이 좁아서 집값이 많이 비쌉니다. 젊은 사람이 집을 사기는 힘들지요.
[Nê, Han-gugưn in-gu-ê pihe t’ang-i chôbasơ chipk’aps’i mani pis’amniđa. Chơlmưn sarami chibưl saghi-nưn himđưlchiyô.]
Vâng, Hàn Quốc đất hẹp so với dân số, nên giá nhà rất đắt. Những người trẻ tuổi khó mà mua được nhà.

Hội thoại 1. Mời bạn
Su-jeong
리리야? 너 내일 시간 있어?
[Liriya? Nơ neil sigan is’ơ?]
Ri Ri ơi, mai cậu có thời gian không?

Ri Ri
내일? 글쎄, 오전에는 친구랑 약속이 있는데. 하지만 1시 이후에는 괜찮아. 왜? 무슨 일 있어?
[Neil? Kưls’ê, ô-chơnê-nưn chhin-gurang yacs’ôghi innưnđê. Ha-chi-man hansi ihu-ê-nưn kuênchhana. Uê? Musưnnil is’ơ?]
Ngày mai à? Để xem nào, sáng mai tớ có hẹn với bạn nhưng sau 1 giờ chiều thì không sao. Sao? Có chuyện gì thế?

Su-jeong
아니, 며칠 전에 내가 이사를 했거든. 그래서 너를 우리 집에 초대하려고.
[A-ni, myơchhil chơnê nega isarưl hek’ơđưn. Kưresơ nơrưl uri chibê chhôđeharyơgô.]
Không có gì đâu. Mình mới chuyển nhà cách đây mấy ngày. Nên định mời cậu đến nhà tớ.

Ri Ri
정말? 축하해. 집들이 하는 거야?
[Chơngmal? Chhukhahe. Chipt’ưri ha-nưn k’ơya?]
Vậy à? Chúc mừng cậu. Cậu định làm tiệc tân gia à?

Su-jeong
응. 위위도 초대했으니까 같이 와.
[Ưng. Uy-uyđô chhôđehes’ư-nik’a kachhi oa.]
Ừ, tớ cũng đã mời cả Wi Wi, các cậu cùng đến nhé.

Ri Ri
좋아. 그런데 집들이 선물로 뭐 필요한 건 없어? 우리가 준비해 갈 게.
[Chô-a. Kưrơnđê chipt’ưri sơnmullô muơ phiryôhan kơn ơps’ơ? Uriga chunbihe kal k’ê.]
Hay quá. Cậu có cần gì để mình tặng làm quà tân gia không? Bọn mình sẽ mua đến.

Su-jeong
아니야. 집들이 선물 많이 받아서 아무것도 필요없어. 그냥 와. 우리 집은 한남역 앞에 있는 한국아파트 102동1002호야.
[A-niya. Chipt’ưri sơnmul mani pađasơ a-mugơt’ô phiryô ơps’ơ. Kư-nyang oa. Uri chibưn Hannamnyơc aphê innưn Han-gugaphathư peghiđông chhơnihôya.]
Không cần đâu. Tớ nhận được nhiều quà tân gia rồi nên không cần gì nữa đâu. Cậu cứ đến thôi.

Ri Ri
알았어. 그럼, 우리가 집들이 선물로 휴지랑 세제를 사가지고 갈 게.
[Aras’ơ. Kưrơm, uriga chipt’ưri sơnmullô hyu-chirang sê-chêrưl sa ka-chigô kal k’ê.]
Mình biết rồi. Vậy bọn mình mua giấy vệ sinh và bột giặt làm quà tân gia đến nhé.

Su-jeong
그래. 알았어. 그럼 우리 내일 보자.
[Kưre. Aras’ơ. Kưrơm uri neil pô-cha.]
Ừ, được rồi. Vậy chúng mình gặp lại nhau ngày mai nhé.

Ri Ri
초대해 줘서 고마워. 안녕!
[Chhôđehe chuơsơ kô-ma-uơ. Annyơng!]
Cám ơn cậu đã mời tớ. Chào cậu nhé!

Hội thoại 2. Quand on est invité
Yun-ha
어서 와! 집 찾느라고 고생했지?
[Ơsơ oa! Chip chhannưragô kôseng-hech’i?]
Các cậu vào đi. Tìm nhà tớ có vất vả không?

Ri Ri
아니야. 전철역에서 가까워서 금방 찾았어.
[A-niya. Chơnchhơllyơghêsơ kak’a-uơsơ kưmbang chha-chas’ơ.]
Không sao. Tớ tìm cũng nhanh vì nhà cậu gần ga tàu điện ngầm mà.

Wi Wi
이거 집들이 선물이야. 뭘 사야 할지 몰라서 그냥 작은 화분을 샀어.
[Igơ chipt’ưri sơnmuriya. Muơl saya halch’i môllasơ kư-nyang chagưn hoabunưl sas’ơ.]
Đây là quà tân gia. Bọn tớ không biết tặng quà gì nên đã mua một chậu hoa nhỏ.

Yun-ha
그냥 와도 괜찮은데 고마워.
[Kư-nyang oađô kuênchhanưnđê kô-ma-uơ.]
Các cậu cứ đến là được rồi mà, cám ơn nhiều nhé.

Ri Ri
우와! 집이 깨끗하고 예쁘다. 집 구경 좀 해도 돼?
[U-oa! Chibi k’ek’ưthagô yêp’ưđa.Chip k’ugyơng chôm heđô tuê?]
Oa! nhà cậu sạch và đẹp quá. Bọn tớ ngắm nhà 1 chút được không?

Yun-ha
응. 괜찮아. 너희 온다고 청소했어. 하지만 이사한 지 얼마 안 돼서 조금 엉망이야.
[Ưng. Kuênchhana. Nơhi ônđagô chhơngsôhes’ơ. Ha-chi-man isahan chi ơlma an tuêsơ chôgưm ơngmang-iya.]
Ừ, không sao mà. Các cậu đến nên tớ mới dọn dẹp đấy. Nhưng mà mới chuyển nhà chưa được bao lâu nên nhà cửa vẫn hơi bừa bộn.

Wi Wi
뭘, 집이 넓고 아늑하고 좋은데.
[Muơl, chibi nơlk’ô a-nưkhagô chôưnđê.]
Nói gì vậy, nhà cậu rộng rãi, đẹp và ấm cúng lắm.

Ri Ri
집을 산 거야? 많이 비싸 보이는데…
[Chibưl san gơya? Mani pis’a pôi-nưnđê…]
Cậu mua căn nhà này à? Trông có vẻ đắt tiền lắm nhỉ…

Yun-ha
아니야, 한국에서 집 사기는 너무 힘들어. 전세야.
[A-niya, chip s’aghi-nưn nơ-mu himđưrơ. Chơnsêya.]
Không, mua nhà khó lắm. Tớ thuê đặt tiền trọn gói đấy.

Wi Wi
그렇구나. 그래도 이렇게 좋은 집에 살다니 너 성공했구나? 우리에게 구두쇠처럼 야박하게 굴더니.
[Kưrơkhu-na. Kưređô irơkhê chôưn chibê salđa-ni nơ sơnggông-hek’u-na? Uri-êghê kuđusuêchhơrơm yabakhaghê kulđơ-ni.]
Thì ra là vậy. Dù sao được sống trong căn nhà đẹp thế này là cậu cũng đã thành công rồi. Thường cậu vẫn nhạt nhẽo với bọn mình như một kẻ keo kiệt mà.

Tất cả
하하하.
[Hahaha.]
Ha! ha! ha!

Yun-ha
미안. 대신 내가 맛있는 점심 준비했으니까 다 용서해주고 우리 점심 맛있게 먹자.
[Mian. Tesin nega masinnưn chơmsim chunbihes’ư-nik’a ta yôngsơhe- chugô uri chơmsim masik’ê mơcch’a.]
Xin lỗi nhé. Bù lại, tớ đã chuẩn bị bữa trưa rất ngon, các cậu bỏ qua cho tớ và tất cả cùng ăn cơm trưa ngon miệng nhé.

Wi Wi, Ri Ri
하하. 알았어.
[Haha. Aras’ơ.]
Ha ha! Được rồi.

Nguồn bài viết: Luyện thi Topik

Từ vựng và hội thoại, khi bạn đến nhà một người bạn Hàn Quốc
Xếp hạng bài viết

Thảo luận với Facebook

comments

About admin 44 Articles
Admin Website: https://luyenthitopik.vn